HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG, CHỨNG CHỈ AN TOÀN LAO ĐỘNG MỚI NHẤT ( THEO NĐ 44)

 

Ngày 15/05/2016, Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động thông qua  nghị định 44/2016/NĐ-CP.

Theo đó, đối tượng huấn luyện an toàn lao động chia thành 6 nhóm.

TRUONG KINH TE BINH PHUOC

Nhóm 1:

Đối tượng: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: người đứng đầu cơ sở sản xuất kinh doanh, phòng ban, chi nhánh trực thuộc, quản đốc phân xưởng hoặc tương đương.

Nội dung huấn luyện:

  • Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  • Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động.

Chứng chỉ: Kết thúc khóa huấn luyện, học viên được cấp chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo mẫu mẫu số 08 Phụ lục II. Giấy chứng nhận có giá trị 2 năm.

Nhóm 2:

Đối tượng: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: chuyên trách, bán chuyên trách trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở.

Nội dung huấn luyện:

  • Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  • Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động.
  • Nội dung huấn luyện chuyên ngành.

 

Chứng chỉ: Kết thúc khóa huấn luyện, học viên được cấp chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo mẫu mẫu số 08 Phụ lục II. Giấy chứng nhận có giá trị 2 năm.

Nhóm 3:

Đối tượng: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Nội dung huấn luyện:

  • Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  • Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Nội dung huấn luyện chuyên ngành.

Chứng chỉ: Học viên sau khi hoàn thành khóa học, qua các kì sát hạch được cấp thẻ an toàn lao động. Thẻ an toàn có thời hạn 2 năm.

Nhóm 4:

Đối tượng: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.

Nội dung huấn luyện:

  • Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc.

Chứng chỉ: Học viên nhóm 4 sau khi kết thúc khóa học , kết quả huấn luyện được ghi vào sổ theo dõi của đơn vị quản lý.

Nhóm 5:

Đối tượng: Người làm công tác y tế.

Nội dung huấn luyện:

  • Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  • Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động.
  • Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động.

Chứng chỉ:  Học viên kết thúc khóa học được cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 44. Chứng chỉ có thời hạn 5 năm.

Nhóm 6:

Đối tượng: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động

Nội dung huấn luyện:  Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.

Chứng chỉ:  Sau khi hoàn thành khóa huấn luyện được cấp giấy chứng nhận huấn luyện. Giấy chứng nhận có giá trị 2 năm.

DANH MỤC CÔNG VIỆC CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

  1. Chế tạo, lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ, kiểm tra, kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, giám sát hoạt động máy, thiết bị thuộc Danh Mục máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
  2. Trực tiếp sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển hóa chất nguy hiểm, độc hại theo phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất.
  3. Thử nghiệm, sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại thuốc nổ và phương tiện nổ (kíp, dây nổ, dây cháy chậm…).
  4. Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ, kiểm tra, giám sát hoạt động máy, thiết bị sử dụng trong thi công xây dựng gồm: máy đóng cọc, máy ép cọc, khoan cọc nhồi, búa máy, tàu hoặc máy hút bùn, máy bơm; máy phun hoặc bơm vữa, trộn vữa, bê tông; trạm nghiền, sang vật liệu xây dựng; máy xúc, đào, ủi, gạt, lu, đầm rung, san; các loại kích thủy lực; vận hành xe tự đổ có tải trọng trên 5 tấn.
  5. Lắp ráp, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, vệ sinh các loại máy mài, cưa, máy phay, máy bào, máy tiện, uốn, xẻ, cắt, xé chặt, đột, dập, đục, đập, tạo hình, nạp liệu, ra liệu, nghiền, xay, trộn, cán, ly tâm, sấy, sàng, sàng tuyển, ép, xeo, chấn tôn, tráng, cuộn, bóc vỏ, đóng bao, đánh bóng, băng chuyền, băng tải, súng bắn nước, súng khí nén; máy in công nghiệp.
  6. Làm khuôn đúc, luyện, cán, đúc, tẩy rửa, mạ, đánh bóng kim loại, làm sạch bề mặt kim loại; các công việc luyện quặng, luyện cốc; làm các công việc ở khu vực lò quay sản xuất xi măng, lò nung hoặc buồng đốt vật liệu chịu lửa, vật liệu xây dựng, luyện đất đèn; vận hành, sửa chữa, kiểm tra, giám sát, cấp liệu, ra sản phẩm, phế thải các lò thiêu, lò nung, lò luyện.
  7. Các công việc làm việc trên cao cách mặt bằng làm việc từ 2 mét trở lên, trên sàn công tác di động, nơi cheo leo nguy hiểm.
  8. Các công việc trên sông, trên biển, lặn dưới nước.
  9. Chế tạo, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra máy, thiết bị trong hang hầm, hầm tàu, phương tiện thủy.
  10. Các công việc làm việc có tiếp xúc bức xạ ion hóa.
  11. Các công việc có tiếp xúc điện từ trường tần số cao ở dải tần số từ 30 GHz tới 300 GHz.
  12. Các công việc làm việc ở các nơi thiếu dưỡng khí hoặc có khả năng phát sinh các khí độc như hầm, đường hầm, bể, giếng, đường cống và các công trình ngầm, các công trình xử lý nước thải, rác thải.
  13. Các công việc làm vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường, vệ sinh chuồng trại.
  14. Khảo sát địa chất, địa hình, thực địa biển, địa vật lý; Khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác dầu khí; Chế tạo, sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình, thiết bị, hóa chất, dung dịch dùng trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, khai thác dầu khí, các sản phẩm của dầu khí trên biển và trên đất liền.
  15. Các công việc trực tiếp thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo, di rời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng.
  16. Các công việc làm về thi công, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện; thi công, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện.
  17. Các công việc làm về hàn, cắt kim loại./.

Mọi thông tin  chi tiết anh/ chị xin vui lòng liên hệ:

TRƯỜNG KINH TẾ KỸ THUẬT BÌNH PHƯỚC

Đ/c: KCN Đồng Xoài I, QL.14, Xã Tân Thành, TX. Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước

Hotline: 0966.33.55.00

Email: binhphuoc.ktktbp@gmail.com

Face: https://www.facebook.com/trungcapbinhphuoc/

Đăng ký nhập học: https://goo.gl/forms/zBJruECWFoSWh6Ht1

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!