Đào Tạo Sơ Cấp Nghề Tiện Ren – Trung Cấp Kinh Tế Kỹ Thuật Bình Phước.

Tên nghề: TIỆN REN
Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề
Đối tượng tuyển sinh: Có sức khoẻ, trình độ học vấn phù hợp với nghề Tiện ren
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 08
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp.
– Kiến thức:
+ Đọc được bản vẽ chi tiết gia công đơn giản. Qui ước về mối ghép ren;
+ Hiểu được tính chất cơ lý của các vật liệu kim loại trong nghề tiện;
+ Giải thích được dung sai kích thước theo TCVN 2244 – 2245, độ chính xác gia công trụ trơn kích thước ở cấp chính xác cấp 12 ¸ cấp 8;
+ Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc; Phương pháp đo, đọc, hiệu chỉnh bảo quản dụng cụ đo;
+ Mô tả các bộ phận chính của máy tiện, tác dụng của các bộ phận đó. Qui trình vận hành;
+ Mô tả thông số hình học của dao tiện trên mặt phẳng cơ bản và trên mặt cắt chính;
+ Mô tả yếu tố chế độ cắt khi gia công cắt gọt;
+ Mô tả nguyên tắc tạo ren bằng dao tiện trên máy tiện ren vít vạn năng theo sơ đồ xích cắt ren;
+ Tính toán được hoặc tra được bảng các kích thước cơ bản của ren tam giác hệ Mét;
+ Trình bày được nguyên tắc, trình tự chuẩn bị cho quá trình sản xuất;
+ Trình bày được phương pháp gia công tiện trụ trơn ngoài và trong lỗ, tiện ren tam giác hệ Mét cả ngoài và trong lỗ các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách phòng ngừa;
+ Giải quyết các vấn đề về chuyên môn nghiệp vụ một cách hợp lí;
+ Có khả năng tiếp tục học tập nâng cao kiến thức.
– Kỹ năng:
+ Vẽ, đọc được bản vẽ chi tiết gia công ở dạng đơn giản;
+ Thực hiện được các biện pháp an toàn lao động cho người và thiết bị, trật tự vệ sinh công nghiệp;
+ Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo thông dụng và phổ biến của nghề;
+ Kiểm tra. Sử dụng, vận hành tốt các loại máy tiện ren vít vạn năng để gia công các loại chi tiết máy cơ bản và thông dụng đạt cấp chính xác từ cấp 12¸ cấp 8, độ nhám đạt cấp 4 ¸ cấp 5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định bảo đảm an toàn lao động tuyệt đối cho người và thiết bị;
+ Mài, sửa được một số được loại dao tiện đơn giản;
+ Biết cách rà gá, điều chỉnh khi gá phôi để gia công;
+ Tiện được các dạng trụ trong, trụ ngoài, cắt rãnh ngoài, rãnh trong lỗ, khoan lỗ suốt, lỗ bậc;
+ Tiện được các loại ren tam giác hệ Mét ngoài và trong lỗ đảm bảo lắp ghép;
+ Tiện được các chi tiết kém cứng vững, hoặc dạng bích phải dùng bích đỡ tỳ và chống tâm mặt đầu;
+ Biết cách kiểm tra đánh giá sản phẩm gia công theo trình độ tay nghề và kỹ năng của bản thân;
+ Có khả năng tiếp tục học tập và rèn luyện kỹ năng lên trình độ cao hơn.
– Thái độ:
+ Có lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp.
+ Thường xuyên rèn luyện thân thể để có sức khỏe học tập và công tác dài;
+ Có khả năng tiếp tục học tập lên trình độ cao hơn.
2. Cơ hội làm việc:
Làm việc trong các cơ sở sản xuất cơ khí: nhà máy, Công ty liên doanh, Công ty Trách nhiệm hữu hạn, các cửa hàng dịch vụ cơ khí để chế tạo và sửa chữa.
II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU
1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu
– Thời gian đào tạo: 4,5 tháng
– Thời gian học tập: 19 tuần
– Thời gian thực học tối thiểu: 570 giờ
– Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 30 giờ; (Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúc khoá học: 8 giờ)
2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
– Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 570 giờ
– Thời gian học lý thuyết: 127 giờ; Thời gian học thực hành: 413 giờ
III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN
MH, MĐ
Tên môn học, mô đun
Thời gian đào tạo( giờ)
Tổng số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra
Các môn học, mô đun đào tạo nghề
MH 01
Vẽ kỹ thuật – Vật liệu cơ khí
45
30
12
3
MH 02
Dung sai – Kỹ thuật đo
30
18
10
2
MĐ 03
An toàn – Vận hành máy tiện
75
42
29
4
MĐ 04
Tiện trụ trơn ngoài
75
6
65
4
MĐ 05
Tiện trụ trơn trong
90
7
78
5
MĐ 06
Tiện ren tam giác
120
18
98
4
MĐ 07
Tiện chi tiết kém cứng vững
75
6
65
4
MĐ 08
Tiện bài tập tổng hợp
60
0
56
4
Tổng cộng
570
127
413
30
IV.CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO
1. VẼ KỸ THUẬT – VẬT LIỆU CƠ KHÍ
Mã môn học: MH 01
Thời gian môn học: 45 giờ (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành: 15 giờ)
Mục tiêu môn học:
– Đọc được bản vẽ chi tiết gia công đơn giản
– Vẽ phác, vẽ hoàn chỉnh được các bản vẽ chi tiết.
– Trình bày được, kí hiệu và phạm vi ứng dụng của một số vật liệu thường dùng trong ngành cơ khí như: thép các bon, thép hợp kim, hợp kim cứng, gang, kim loại mầu, hợp kim mầu, dung dịch trơn nguội.
– Xác định được công dụng, tính chất các loại vật liệu thường dùng gia công và làm dụng cụ cắt cho nghề tiện.
Nội dung tổng quát của môn học:
Bài mở đầu
I
Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
– Dụng cụ vẽ và cách sử dụng
– Tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ
– Trình tự lập bản vẽ
– Bài tập:
II
Vẽ hình học
– Dựng đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc.
– Chia đều đoạn thẳng, chia đều đường tròn.
– Vẽ nối tiếp.
– Vẽ một số đường cong hình học.
– Bài tập: Vẽ hình học, vẽ nối tiếp theo mẫu.
III
Hình chiếu vuông góc
– Khái niệm về các phép chiếu.
– Hình chiếu của điểm.
– Hình chiếu của đường thẳng
– Hình chiếu của mặt phẳng
– Hình chiếu của các khối trụ cơ bản
– Hình chiếu của vật thể đơn giản.
– Bài tập
IV
Biểu diễn vật thể – Bản vẽ chi tiết
– Hình chiếu.
– Hình cắt.
– Mặt cắt.
– Hình biểu diễn ren tam giác hệ Mét.
– Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
– Bài tập
V
Vật liệu kim loại
– Thép các bon
– Thép hợp kim.
– Hợp kim cứng
– Gang
VI
Hợp kim màu và hợp kim màu
– Kim loại mầu
– Hợp kim mầu
2. DUNG SAI – KỸ THUẬT ĐO
Mã môn học: MH 02
Thời gian môn học: 30 giờ (Lý thuyết: 20 giờ; Thực hành: 10 giờ)
Mục tiêu của môn học:
– Chuyển hóa được các kí hiệu dung sai thành kích thước gia công tương ứng.
– Xác định được dung sai kích thước, sai số hình dáng, sai số vị trí, nhám bề mặt một số chi tiết và các chú ý khi gia công tiện
– Sử dụng, bảo quản được các dụng cụ đo thông dụng phổ biến trong nghề tiện, đo kiểm tra được các yêu cầu về kích thước, yêu cầu kỹ thuật, nhám bề mặt…
– Thái độ học tập nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Ghi chép đầy đủ
Nội dung tổng quát của môn học:
I
Khái niệm cơ bản về dung sai đo lường
– Khái niệm về bản chất của tính lắp lẫn trong ngành cơ khí.
– Dung sai và sai lệch giới hạn.
– Lắp ghép và các loại lắp ghép.
– Hệ thống dung sai.
II
Dung sai kích thước các bề mặt trụ trơn
– Hệ thống dung sai kích thước.
– Cách ghi kích thước trên bản vẽ chi tiết
– Bảng tra dung sai
III
Cơ sở đo lường kĩ thuật
– Nguyên nhân chủ yếu gây ra sai số trong quá trình gia công.
– Sai số về kích thước
– Sai số về hình dáng hình học
– Sai số về vị trí tương quan giữa các bề mặt.
– Nhám bề mặt
– Bài tập
IV
Kỹ thuật đo
– Khái niệm về đo lường kĩ thuật.
– Các loại dụng cụ đo và phương pháp đo
3. AN TOÀN – VẬN HÀNH MÁY TIỆN
Mã mô đun : MĐ 03
Thời gian mô đun: 75 giờ; (Lý thuyết: 29 giờ, Thực hành: 26 giờ)
Mục tiêu của mô đun:
– An toàn lao động giúp cho người học áp dụng cho các mô đun nghề trong quá trình thực tập
– Phân tích được nguyên nhân gây ra tai nạn lao động và cách phòng tránh;
– Sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động và các phương tiện khác nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động
– Trình bày các bộ phận chính, công dụng, nguyên lý làm việc của máy tiện ren vít vạn năng.
– Vận dụng kiến thức để chọn được chế độ cắt hợp lý khi gia công tiện
– Mài sửa, gá lắp dao tiện ngoài đúng góc độ phù hợp với công việc
– Gá lắp phôi đúng kỹ thuật. Đảm bảo an toàn khi gia công
– Sử dụng hợp lý, chính xác và bảo quản tôt các loại dụng cụ đo kiểm.
– Tuân thủ qui trình, qui phạm kỹ thuật. Tổ chức nơi làm việc khoa học, trật tự đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Nội dung tổng quát của mô đun:
1
Công tác bảo hộ lao động
2
Kỹ thuật an toàn khi gia công trong xưởng tiện
3
Vận hành và thao tác máy tiện
4
Chế độ cắt hợp lí khi gia công tiện
5
Dao tiện, mài và lắp dao tiện ngoài
6
Gá lắp phôi trên máy tiện
7
Lực phát sinh trong quá trình cắt gọt
4. TIỆN TRỤ TRƠN NGOÀI
Mã mô đun : MĐ 04
Thời gian mô đun : 75 giờ (Lý thuyết: 6 giờ: Thực hành: 69 giờ)
Mục tiêu của mô đun:
– Lựa chọn, tháo lắp đồ gá và gá lắp phôi đúng kỹ thuật.
– Nhận dạng, lựa chọn đúng, đủ. Mài sửa và gá lắp dao tiện trụ ngoài đúng góc độ phù hợp với công việc.
– Sử dụng hợp lý, chính xác và bảo quản tốt các loại dụng cụ đo kiểm.
– Chọn và điều chỉnh máy để được chế độ cắt hợp lý cho từng bước công việc.
– Tiện được các chi tiết ở dạng: Tiện mặt đầu, tiện trụ trơn ngắn, trụ bậc, tiện cắt rãnh, mở rộng rãnh, cắt đứt. Đúng yêu cầu kỹ thuật.
– Xác định đúng các dạng sai hỏng, nguyên nhân, cách phòng ngừa;
– Tuân thủ qui trình, qui phạm kỹ thuật. Tổ chức nơi làm việc khoa học, trật tự đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Nội dung tổng quát của mô đun:
1
Tiện trụ trơn ngắn gá trên mâm cặp
2
Tiện mặt đầu và khoan lỗ tâm
3
Tiện trụ bậc ngắn gá trên mâm cặp
4
Tiện rãnh, mở rộng rãnh và cắt đứt
5
Tiện phối hợp hai chuyển động.
5. TIỆN TRỤ TRƠN TRONG LỖ
Mã mô đun : MĐ 05
Thời gian mô đun : 90 giờ (Lý thuyết: 7 giờ, Thực hành: 83 giờ)
Mục tiêu của mô đun:
– Nhận dạng lựa chọn và mài sửa được các loại dụng cụ cắt như dao tiện trong lỗ các loại, mũi khoan phù hợp với công việc.
– Lựa chọn chế độ cắt và sử dụng dung dịch trơn nguội hợp lý.
– Khoan, tiện được lỗ suốt, lỗ bậc, tiện rãnh trong đạt yêu cầu kỹ thuật.
– Sử dụng và bảo quản tốt các loại dụng cụ đo kiểm bề mặt lỗ và rãnh trong: Thước cặp, ca líp trục, pan me đo trong, đồng hồ so, thước đo rãnh trong.
– Xác định được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách phòng ngừa
– Tổ chức nơi làm việc gọn gàng, khoa học. Thực hiện các biện pháp an toàn lao động
Nội dung tổng quát của mô đun:
1
Khoan lỗ trên máy tiện.
2
Mài sửa dao tiện lỗ các loại
3
Tiện lỗ suốt.
4
Tiện lỗ bậc.
5
Tiện cắt rãnh, mở rộng rãnh trong lỗ.
6. TIỆN REN TAM GIÁC
Mã mô đun: MĐ 06
Thời gian mô đun: 120 giờ; (Lý thuyết: 18 giờ, Thực hành: 102 giờ)
Mục tiêu của mô đun:
– Trình bày được nguyên tắc tạo ren bằng dao tiện trên máy tiện theo sơ đồ xích cắt ren. Phương trình xích cắt ren.
– Xác định được các yếu tố của ren tam giác hệ Mét một đầu mối.
– Chuẩn bị đầy đủ dao tiện ren ngoài và ren trong lỗ.
– Chọn chế độ cắt phù hợp với từng chi tiết cụ thể.
– Chọn và điều chỉnh được các bước ren có trong bảng hướng dẫn của máy để tiện đúng bước ren.
– Thực hiện được các biện pháp nâng cao chất lượng bề mặt gia công ren
– Vận hành thao tác máy để tiện các loại ren tam giác hệ Mét (bu lông, đai ốc) trên mặt trụ, ren chẵn, ren lẻ, ren trái, ren phải, ren bước lớn và bước nhỏ đạt các tiêu chí về kỹ thuật và kinh tế.
– Thực hiện được các biện pháp an toàn trong quá trình làm việc.
Nội dung tổng quát của mô đun:
1
Khái niệm và các yếu tố của ren tam giác hệ Mét. Nguyên tắc tạo ren
2
Mài sửa dao tiện ren tam giác hệ mét cả ngoài và trong lỗ, gá dao tiện ren
3
Tiện ren tam giác ngoài hệ Mét có bước ren P £ 2 mm.
4
Tiện ren tam giác ngoài hệ Mét có bước ren P ³ 2 mm.
5
Tiện ren tam giác hệ Mét hệ Mét trong lỗ suốt có bước ren P ³ 2 mm.
6
Tiện ren tam giác trong lỗ bậc có bước ren P £ 2 mm
7
Tiện ren tam giác bước ren có hướng xoắn phải và trái
8
Tiện ren tam giác có bước ren không hợp (lẻ) và hợp (chẵn)
9
Cắt ren ngoài bằng bàn ren trên máy tiện
10
Cắt ren trong bằng ta rô trên máy tiện.
7. TIỆN CHI TIẾT KÉM CỨNG VỮNG
Mã mô đun : MĐ 07
Thời gian mô đun : 75 giờ (Lý thuyết: 6 giờ; Thực hành: 69 giờ)
Mục tiêu của mô đun:
– Lụa chọn được trình tự tiện trục dài cần chống tâm một cách hợp lý theo từng trường hợp cụ thể.
– Chuẩn bị và điều chỉnh máy, gá lắp đạt yêu cầu kỹ thuật.
– Lựa chọn thông số kỹ thuật phù hợp với độ cứng vững cho chi tiết cụ thể.
– Tiện chi tiết đảm bảo hình dạng, kích thước, chất lượng bề mặt
– Tiện chi tiết có đường kính lớn phải dùng bích đỡ tỳ và chống tâm mặt đầu để tăng thêm độ cứng vững.
– Sắp xếp nơi làm việc gọn gàng, đảm bảo an toàn, thời gian.
Nội dung tổng quát của mô đun:
1
Lắp giá đỡ cố định lên máy tiện
2
Tiện mặt đầu, khoan lỗ tâm khi gá trên mâm cặp và một đầu đỡ trên giá đỡ cố định
3
Tiện một đầu gá trên mâm cặp và một đầu chống tâm
4
Tiện chi tiết có đường kính lớn dùng bích tỳ đỡ và chống tâm mặt đầu
5
Tiện ren tam giác ngoài trên chi tiết có chống tâm
8. TIỆN TỔNG HỢP
Mã mô đun: MĐ 08
Thời gian mô đun: 60 giờ (Lý thuyết: 0 giờ, Thực hành: 60 giờ)
Mục tiêu của mô đun:
– Vận dụng được những kiến thức và kỹ năng của các môn học, mô đun trong chương trình đã học để tổ chức, thực hiện nhiệm vụ thực tập nghề tiện.
– Làm được những công việc của người thợ tiện trình độ sơ cấp nghề (Đạt yêu cầu kỹ thuật : Kích thước cấp chính xác ≤ cấp 11 ¸ cấp 9, dung sai hình dáng hình học ≤ 0,02 vị trí tươg quan ≤ 0,05/100), đảm bảo năng suất, thời gian, an toàn lao động cho người và thiết bị. Thực hiện đúng qui trình, qui phạm vận hành bảo trì, bảo dưỡng và vệ sinh công nghiệp tại nơi làm việc.
– Sử dụng tốt các loại dụng cụ đo thông dụng và phổ biến của nghề tiện. Bảo quản và hiệu chỉnh được các loại dụng cụ đo đúng yêu cầu.
– Hợp tác chặt chẽ giữa các cá nhân trong nhóm, tổ, lớp với nhau để hoàn thành nhiệm vụ thực tập đạt chất lượng và hiệu quả tốt.
– Rèn luyện tính kỷ luật kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, tích cực chủ động sáng tạo trong thực tập tốt nghiệp kết hợp sản xuất.
Nội dung tổng quát của mô đun:
1
Tiện trụ trơn cả trong lỗ và ngoài
2
Gia công tiện ren
3
Tiện tổng hợp các bề mặt

 

TRƯỜNG KINH TẾ KỸ THUẬT BÌNH PHƯỚC

Đ/c: KCN Đồng Xoài I, QL.14, Xã Tân Thành, TX. Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước

Hotline: 0966.33.55.00

Email: binhphuoc.ktktbp@gmail.com

Face: https://www.facebook.com/trungcapbinhphuoc/

Đăng ký nhập học: https://goo.gl/forms/zBJruECWFoSWh6Ht1

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!